Chuyển bộ gõ


Từ điển Hán Việt



Bộ 50 巾 cân [11, 14] U+5E55
幕 mạc, mộ, mán
mu4
  1. (Danh) Màn che. ◇Chiến quốc sách : Lâm Truy chi đồ, xa liễn kích, nhân kiên ma, liên nhẫm thành duy, cử mệ thành mạc , , , , (Tề sách nhất ) Đường Lâm Truy (náo nhiệt), bánh xe sát nhau, người chen vai, vạt áo tiếp nhau thành trướng, tay áo giơ lên thành màn.
  2. (Danh) Trong quân phải giương màn lên để ở, nên chỗ quan tướng ở gọi là mạc phủ . Thường gọi tắt là mạc.
  3. (Danh) Các ban khách coi việc văn thư ở trong phủ gọi là mạc hữu . Thường gọi tắt là mạc.
  4. (Danh) Nay thường gọi các người coi việc tờ bồi giấy má ở trong nhà là mạc, là bởi nghĩa trên. Thường đọc là mộ.
  5. (Danh) Đóng tuồng trước phải căng màn, đến lúc diễn trò mới mở. Vì thế nên sự gì mới bắt đầu làm đều gọi là khai mạc mở màn, dẫn đầu.
  6. (Danh) Sự vật gì che phủ như tấm màn. ◎Như: yên mạc màn sương, dạ mạc màn đêm.
  7. (Danh) Hồi, màn (phân đoạn trong kịch). ◎Như: tam mạc lục tràng màn ba cảnh sáu.
  8. (Danh) Thông mạc .
  9. (Danh) Họ Mạc.
  10. Một âm là mán. (Danh) Mặt trái đồng tiền.




Giới thiệu VNDIC.net | Plugin từ diển cho Firefox | Từ điển cho Toolbar IE | Tra cứu nhanh cho IE | Vndic bookmarklet | Học từ vựng | Vndic trên web của bạn

© Copyright 2006-2018 VNDIC.NET & VDICT.CO all rights reserved.